LỌC BỤI TÚI VẢI LÀ GÌ

LỌC BỤI TÚI VẢI LÀ GÌ

Hiện nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm khi số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng. Vì vậy việc xử lý bụi và khí thải trong quá trình sản xuất là bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.

Lọc bụi túi vải là một trong những thiết bị sử dụng rất phổ biến dùng để xử lý các loại bụi mịn khó tách khỏi không khí.

Cấu tạo


Nguyên lý hoạt động

    Khí cần lọc được đưa vào phễu chứa bụi rồi theo các ống túi vải đi từ trong ra ngoài hoặc từ ngoài vào trong để đi vào ống góp khí sạch và thoát ra ngoài. Khi bụi đã bám nhiều trên mặt trong hoặc mặt ngoài của ống tay áo làm cho sức cản của chúng tăng cao ảnh hưởng đến năng suất lọc, người ta tiến hành hoàn nguyên  bằng cách rung rủ bằng cơ hoặc bằng khí nén. Đối với rung rũ bằng cơ bụi sẽ được giữ lại bên trong. Còn nếu rung rũ bằng khí nén với áp lực mạnh, bụi bám bên ngoài đẩy bung ra, rơi xuống dưới.

    Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được cả các hạt rất nhỏ là nhờ có lớp trợ lọc. Sau 1 khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng lọc quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc.

    Thiết bị lọc bụi túi vải thường đặt phía sau thiết bị lọc bụi cơ học để giữ lại những hạt bụi nhỏ mà quá trình lọc cơ học không giữ lại được. Khi các hạt bụi thô hoàn toàn đã được tách ra thì lượng bụi giữ trong túi sẽ giảm đi. Một vài ứng dụng của túi lọc là trong các nhà máy xi măng, lò đốt, lò luyện thép và máy nghiền ngũ cốc.

Vật liệu lọc của thiết bị lọc bụi túi vải

  • Vải bông: có tính lọc tốt và giá thấp nhưng không bền hóa học và nhiệt, dễ cháy và chứa ẩm cao.
  • Vải len: có khả năng cho khí xuyên qua lớn, đảm bảo độ sạch ổn định và dễ phục hồi, không bền với nhiệt độ. Nhiệt độ tối đa cho phép là 900C.
  • Vải tổng hợp: Bền với nhiệt và hóa học, giá thành rẻ. Trong môi trương axit có độ bền cao còn trong môi trường kiềm độ bền giảm.
  • Vải thủy tinh: bền ở nhiệt độ 150 – 3500C. Chúng được chế tạo từ thủy tinh nhôm silicat không kiềm hoặc thủy tinh magezit.


Vải lọc phải thỏa mãn các yêu cầu sau

  • Khả năng chứa bụi cao và sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao.
  • Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu.
  • Có độ bền cơ học cao khi nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn.
  • Có khả năng phục hồi cao
  • Giá thành thấp.

Phạm vi ứng dụng

  • Có thể sử dụng co bụi xi măng nhưng phải thay túi vải thường xuyên
  • Xử lý bụi tinh, không dùng cho bụi có tính bám dính và bụi nhờn.

Ưu và nhược điểm của thiết bị

  • Ưu điểm:Hiệu quả lọc cao từ 98-99%, ứng dụng cho nhiều các loại bụi khác nhau.
  • Nhược điểm:Không dùng cho bụi dầu nhờn; chi phí đầu tư vận hành cao.


Tính toán sơ bộ thiết bị

Diện tích vải lọc

  • với Q: lưu lượng khí vào thiết bị
  • q: khả năng lọc của vải ( q = 130 – 200 m3/m2.h).

Kích thước túi lọc

  • chọ d = 125 – 300 mm, h = 2 – 3,5 m
  • Ftúi = .d. H

Tính số túi

  • n=F(vải)/F(túi)

Được thành lập vào cuối năm 2008, Công ty TNHH TEP là 1 trong các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và chế tạo các sản phẩm chất lượng cao mang thương hiệu Việt Nam:

  • Con lăn công nghiệp, băng tải, băng chuyền
  • Hệ thống lọc bụi, thiết bị và phụ kiện lọc bụi
  • Thiết bị và phụ kiên cho ngành công nghiệp hỗ trợ

Chúng tôi là đơn vị duy nhất tại VN được xuất khẩu thiết bị lọc bụi cho Nhật, Phillipine..

Chúng tôi cung cấp cho khách hàng một qui trình hoàn thiện từ thiết kế, sản xuất, cung cấp, lắp đặt, bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật mọi lúc mọi nơi

CÔNG TY TNHH TEP

Hotline:       +84.93 616 3996 (Mr Tuấn)

E-mail:         congty.tep@gmail.com