Trong bất kỳ ngành sản xuất nào, việc xử lý khí thải luôn là một trong các vấn đề quan trọng, cần được đầu tư xây dựng giải pháp ngay khi bắt đầu xây dựng nhà máy, đầu tư dây chuyền. Một trong các giải pháp hiện đại nhất hiện nay là sử dụng hệ thống lọc bụi túi vải, hay còn gọi là hệ thống lọc bụi tay áo, hệ thống lọc khô… Công ty TNHH TEP là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong việc thiết kế, sản xuất và lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Sản phẩm lọc bụi túi vải của TEP đã được sử dụng tại nhiều các nhà máy trong và ngoài nước.

Một số sản phẩm chính của hệ thống lọc bụi túi vải của công ty TNHH TEP

Thế nào gọi là hệ thống lọc bụi túi vải?

Hệ thống lọc bụi túi vải sẽ tập trung các nguồn khí thải trong nhà máy, dẫn về một thùng chứa có các túi lọc bằng vải để xử lý các tạp chất, bụi mịn có trong khí thải và trả lại về môi trường khí đã được làm sạch. Các phần bụi, tạp chất được gom lại và có thể tái sử dụng.

Nếu các nhà máy không có hệ thống lọc bụi thì sẽ gặp phải tình trạng bụi bay lơ lửng trong không khí, nhân công hít vào gây ảnh hưởng đến sức khỏe; bụi và tạp chất lâu ngày gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường, hư hỏng máy móc, thiệt hại kinh tế lớn.

hệ thống lọc bụi túi vải được thiết kế, sản xuất và lắp đặt bởi TEP

hệ thống lọc bụi túi vải được thiết kế, sản xuất và lắp đặt bởi TEP

Cấu tạo của hệ thống lọc bụi túi vải

Một hệ thống lọc bụi túi vải hoàn chỉnh sẽ có các thành phần chính như sau:

  1. Khoang lọc: nơi có chứa các túi lọc bụi và khung túi lọc
  2. Khoang sạch: nơi chứa khí đã được lọc
  3. Phễu chứa bụi rơi xuống từ khoang lọc
  4. Hệ thống đường ống vào: dẫn khí thải từ nơi phát sinh đi vào khoang lọc
  5. Hệ thống đường ống ra: dẫn khí sạch từ khoang sạch ra môi trường
  6. Hệ thống khí nén: gồm bình chứa khí nén và hệ phân phối khí đến các van rũ
  7. Túi vải lọc bụi
  8. Khung túi lọc bụi
  9. Van rũ bụi
  10. Tủ điện điều khiển
  11. Quạt hút
  12. Hệ thống khung đỡ, lan can, cầu thang, mái che

Ngoài ra hệ thống còn có nhiều thiết bị phụ trợ tuỳ theo nhu cầu lắp đặt hay xử lý của nhà máy

  1. Van quay
  2. Van trượt
  3. Vít tải
  4. Bộ lọc tách nước
  5. Bộ đo chênh áp
  6. Xi lanh khí nén
  7. Cảm biến chống cháy
  8. Động cơ rung
  9. Van phòng nổ
  10. Đầu xuất liệu
Cấu tạo của hệ thống lọc bụi túi vải

Cấu tạo của hệ thống lọc bụi túi vải

Nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc bụi túi vải

Nguyên lý chung của các hệ thống lọc bụi túi vải như sau:

  1. Khí thải có chứa bụi và tạp chất được thu gom bằng các hệ thống chụp hút, các cửa gió hút và hệ thống đường ống bởi một quạt hút với áp suất đủ lớn.
  2. Dòng khí thải này đi vào khoang có chứa các túi lọc bụi.
  3. Trong quá trình luân chuyển khí, bụi sẽ được giữ lại trên bề mặt của các túi lọc. Khí sạch đi qua túi, lên khoang sạch và trở lại môi trường.
  4. Khi lớp bụi này ngày càng dày hơn thì áp lực cản trở không khí của túi lọc tăng lên, vì vậy bụi cần được rũ bỏ liên tục.
  5. Lớp bụi có thể được rũ bỏ bằng nhiều phương pháp như: Lắc cơ học, áp lực ngược hoặc xung khí nén.
  6. Bụi được rũ ra khỏi bề mặt túi, rơi xuống phễu bên dưới, được vận chuyển đi thông qua hệ thống xả và vận chuyển dưới đáy lọc bụi (gồm van quay, vít tải,…) được thu gom để tái chế hoặc tiêu huỷ riêng.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc bụi túi vải

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc bụi túi vải

Trong hầu hết các trường hợp, hiệu quả của thiết bị lọc bụi túi vải là 99% hoặc cao hơn, hệ thống có thể lọc được ở dạng siêu mịn như khói, mùi và nồng độ bụi ở đầu ra có thể đạt mức 10-20mg / m³N.

Xem thêm: Các hệ thống lọc bụi túi vải nổi bật trên thị trường

Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống lọc bụi túi vải

Hệ thống lọc bụi túi vải có rất nhiều ưu điểm so với các hệ thống lọc bụi kiểu khác

  1. Đối với môi trường

  • Xử lí khí thải độc hại và nhiều bụi
  • Bảo vệ môi trường khỏi những tác nhân công nghiệp
  • Tạo nguồn không khí trong lành thoáng mát
  1. Đối với doanh nghiệp

  • Bảo vệ sức khoẻ người lao động khỏi những tác nhân gây hại trong sản xuất
  • Tăng năng suất lao động, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất
  • Đảm bảo tiêu chuẩn của nhà nước về xử lí khí thải nhà máy
  1. Lợi ích trong sản xuất

  • Loại bỏ các loại bụi thô, mịn hoặc siêu mịn, hiệu quả lọc cao
  • Hoạt động ổn định, lâu dài
  • Chi phí thi công và vận hành thấp
  • Ứng dụng công nghệ tiên tiến
  • Chịu nhiệt độ cao, chống ăn mòn tốt
  • Chi phí bảo dưỡng, bảo trì thấp

Tuy nhiên, cùng là lọc bụi túi vải thì mỗi phương pháp rũ bụi sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau:

 
Phương pháp rũ Ưu điểm Nhược điểm
Lắc cơ học Hiệu quả lọc cao với bụi thô Hệ số lọc thấp: 1.5 – 2
Có thể dùng túi dệt với chu kỳ làm sạch liên tục nhằm giảm sự tích tụ bụi tối đa Không thể sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao
Vận hành dễ Cần diện tích lắp đặt rộng lớn
Áp suất hao tổn thấp Cần số lượng túi lọc lớn
Cần bảo trì thường xuyên
Khi thay túi phải chui vào trong buồng lọc, nguy cơ tiếp xúc bụi độc hại lớn
Áp lực ngược Hiệu quả lọc cao với bụi thô Hệ số lọc thấp: 1 – 2
Có thể hoạt động ở môi trường nhiệt độ cao Cần rũ bụi thường xuyên
Áp suất hao tổn thấp Không có cách nào để loại bỏ bụi dạng tích tụ trong túi hiệu quả
Nguồn khí nén phải đảm bảo lọc sạch trước 100%
Khi thay túi phải chui vào trong buồng lọc, nguy cơ tiếp xúc bụi độc hại lớn
Xung khí nén Hiệu quả lọc cao với bụi thô Yêu cầu khí nén khô
Hệ số lọc cao: 6 – 10 Không phù hợp nếu môi trường có độ ẩm cao hay nhiều hơi nước
Có thể hoạt động ở môi trường nhiệt độ cao
Loại trừ bụi tích tụ trong túi hiệu quả
Có thể làm sạch liên tục, ngay cả khi đang thu bụi
Sử dụng túi vải không dệt bền chắc
Túi có kích thước nhỏ và số lượng ít
Bảo trì dễ dàng, có thể thay túi mà không cần vào buồng lọc.

Công thức tính cơ bản để thiết kế một hệ thống lọc bụi túi vải

Để thiết kế một hệ thống lọc bụi túi vải phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp không phải là điều dễ dàng. Công ty TNHH TEP dựa trên các tiêu chí và công thức nhất định để có thể đưa ra các phương án tốt nhất. Đối với khách hàng, các bạn cũng có thể tham khảo một phần để có thể hình dung được doanh nghiệp của mình cần một hệ thống lọc bụi như thế nào?

Hệ thống lọc bụi túi vải đang xây dựng

Hệ thống lọc bụi túi vải đang xây dựng

1. Tính vận tốc lọc

Đây là công việc thực hiện chủ yếu trên lý thuyết. Vận tốc lọc tối đa cho phép phụ thuộc vào hướng đi của dòng khí chứa bụi trong hệ thống và giữa các túi lọc và vận tốc điểm cuối của dòng khí bụi tại điểm thu của hệ thống. Vận tốc điểm cuối chủ yếu là do trọng lượng của vật liệu rơi xuống tạo ra giá trị này.

Khuyến cáo:

  • Vận tốc của hệ lọc tính theo chiều thẳng đứng không nên có vận tốc dưới 1.0m/s và không nên cao hơn 1.3m/s
  • Vận tốc lọc cao có thể làm tăng áp lực cho toàn bộ hệ thống khiến túi lọc bụi nhanh hỏng và gây cản trở quá trình xả khí nén rung rũ bụi.
  • Vận tốc lọc quá thấp sẽ không đủ lực để hút bụi vào khoang lọc, khiến bụi rơi xuống trong đường ống mà chưa được thải ra ngoài.

2. Tính lưu lượng khí và vải lọc

Giữa lưu lượng khí cần lọc và diện tích vải lọc cần thiết phải được tính theo các tiêu chuẩn về cơ khí. Giá trị này sau khi tính được sẽ được sử dụng để xác định giới hạn vận hành của hệ thống.

Cách tính chuẩn cho tỷ lệ lưu lượng  khí – vải lọc còn phụ thuộc vào đặc thù ngành và loại vật liệu xử lý mà có những cách tính khác nhau. Do đó cần tìm hiểu thêm về các lưu ý và đặc điểm vật liệu khi thực hiện nghiên cứu thông tin này.

Ví dụ tỷ lệ chuẩn ứng dụng cho ngành xi măng như sau:

  • 2 m3/m2 x phút cho quặng, than và bụi clinker
  • 5 m3/m2 x phút cho đá vôi và bụi xi măng

3. Tính diện tích lọc và kích thước túi lọc

Công thức tính diện tích lọc: A = Q / V

Trong đó:      A: tổng diện tích vải lọc (m2)

Q: lưu lượng khí thải hệ thống cần xử lý (m3/m2/min)

V: vận tốc lọc (m3/m2/min)

Ví dụ: tính diện tích lọc cho hệ thống lọc bụi 30.000m3/h, vận tốc lọc 1.2 m3/m2/min

  • Đổi giá trị lưu lượng sang m3/min = 500m3/min
  • Tính theo công thức: tổng diện tích vải lọc = 500 / 1.2 = 416.67 m2
  • Hệ thống thông thường sử dụng túi vải đường kính 160mm, dài 6000mm. Diện tích lọc của 1 túi = 0.16 x 3.14 x 6 = 01 m2
  • Số lượng túi vải D160x6000 cần dùng = 416.67 / 3.01 = 138.24
  • Như vậy có thể bổ trí từ 138 – 140 túi cho hệ thống này

4. Lựa chọn vật liệu lọc

Việc lựa chọn vật liệu lọc phụ thuộc vào nhiệt độ và điều kiện môi trường của khí thải.

  • Yếu tố nhiệt độ
    • Nhiệt độ dưới 150 độ C: vải PP, polyester, acrylic
    • Nhiệt độ từ 150 độ C đến 220 độ C: vải PPS, Nomex
    • Nhiệt độ trên 220 độ C: vải sợi thuỷ tinh, FMS, PTFE
  • Yếu tố môi trường
    • Độ ẩm cao hoặc bụi có tính bám dính: tráng phủ chống ẩm và dầu cấp độ 4 trở lên
    • Nồng độ axit hoặc kiềm cao: chống hoá chất ăn mòn bằng vải Acrylic, PPS, P84…
    • Bụi siêu mịn: tráng phủ màng PTFE, màng Foam, màng silic.
    • Chống tĩnh điện (bụi than): đan sợi các bon chống tĩnh điện hoặc lớp scrim làm bằng thép
  • Yếu tố vật lý
    • Bụi có tính sắc cạnh như bụi thép, quặng, xỉ dễ gây rách hay ăn mòn: chọn vải có lớp scrim tốt hoặc tỷ trọng cao trên 550g/m2
    • Cần lưu ý rằng tỷ trọng cao hay tráng phủ màng nhiều lớp sẽ đồng nghĩa với việc độ thoáng khí của vải giảm đi, trở lực của túi ban đầu cao
Bảng đánh giá các loại vật liệu lọc

Bảng đánh giá các loại vật liệu lọc

5. Các thông số kỹ thuật khác

  • Ở các điểm quan trọng cần được trang bị các tấm chắn chống mài mòn cho hệ thống.
  • Áp suất thông thường khoảng 4 – 6 bar.
  • Nếu nồng độ bụi trong không khí cao trên 5000 mg/m3 thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải. Khi các hạt bụi thô hoàn toàn đã được tách ra trước thì lượng bụi mịn giữ trong túi sẽ giảm đi, túi sẽ sử dụng được lâu hơn.

Nguyên tắc vận hành hệ thống lọc bụi túi vải an toàn và hiệu quả

Để một hệ thống lọc bụi túi vải hoạt động an toàn và hiệu quả thì công tác kiểm tra, bào trì bảo dưỡng vô cùng quan trọng; cần được thực hiện theo khuyến cáo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

kiểm tra và thay thế túi lọc

kiểm tra và thay thế túi lọc

  • Hàng ngày
    • Kiểm tra độ hao tổn áp suất
    • Quan sát khí sạch qua ống khói (bằng mắt thường hoặc máy đo)
    • Đi quanh hệ thống để lắng nghe xem có âm thanh vận hành bất thường hay không
    • Kiểm tra ngay lập tức các sự cố bất thường
    • Quan sát các chỉ số trong tủ điều khiển
    • Kiểm tra áp suất khí nén
    • Đảm bảo bụi được rũ xuống, thu ở phễu chứa và vận chuyển bụi thu được đi
  • Hàng tuần
    • Kiểm tra bôi trơn các ổ trục vít tải
    • Kiểm tra các van giảm chấn, van điều tiết
    • Kiểm tra đường dẫn khí nén, bao gồm cả các bộ lọc
    • Kiểm tra các van đóng – mở theo đúng trình tự làm sạch túi.
    • Kiểm tra độ căng của túi
    • Kiểm tra các thiết bị cảm ứng nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, …
  • Hàng tháng
    • Kiểm tra các bộ phận chuyển động trong cơ cấu lắc cơ học
    • Kiểm tra độ ăn mòn và tích tụ vật liệu ở quạt hút
    • Kiểm tra độ mòn và độ căng của đai truyền động
    • Kiểm tra và bôi trơn các hạng mục cần thiết
    • Kiểm tra chỗ rò rỉ túi
    • Kiểm tra sự ăn mòn của vỏ ngoài
  • Hàng quý
    • Kiểm tra độ mòn bên trong, các tấm chắn
    • Kiểm tra kỹ toàn bộ túi và bộ lọc
    • Kiểm tra hệ thống đường ống xem có bụi tích tụ không
    • Kiểm tra các gioăng làm kín, lớp bảo ôn
    • Kiểm tra độ mài mòn của vít tải, van quay
  • Hàng năm
    • Kiểm tra quạt và cân bằng quạt
    • Kiểm tra các mối hàn
    • Kiểm tra độ mòn của phễu

Quy trình sản xuất và lắp đặt hệ thống lọc bụi

Để bảm bảo hiệu quả tối ưu cho mỗi hệ thống lọc bụi túi vải, Công ty TNHH TEP cung cấp cho mọi khách hàng một dịch vụ toàn diện từ khảo sát, tư vấn đến chế tạo, lắp đặt và bảo dưỡng, bảo hành đầy đủ.

quy trình sản xuất hệ thống lọc bụi TEP

quy trình sản xuất hệ thống lọc bụi Công ty TNHH TEP

1. Khảo sát công trình

Đội ngũ kỹ sư TEP sẽ đến nhà máy của khách hàng, khảo sát, đo đạc, kiểm tra quan trắc tại công trình để thu thập thông tin, nhu cầu của khách hàng một cách chi tiết và đẩy đủ nhất.

Đây là cơ sở để nghiên cứu, đánh giá và tìm giải pháp phù hợp cho từng nhu cầu khác nhau theo từng khách hàng.

Dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về các nghiệp vụ nghiên cứu, đánh giá và nguồn nhân lực chất lượng, Công ty TNHH TEP cung cấp cho khách hàng dịch vụ khảo sát các công trình hoàn thiện nhất, đảm bảo nền móng cho công trình vững chắc, an toàn và hiệu quả nhất.

2. Tư vấn, thiết kế

Dựa trên đầu bài của khách hàng và thông tin khảo sát thực tế, đội ngũ kỹ sư của TEP sẽ đánh giá và tư vấn cho khách hàng nhiều thông tin như

  • Đánh giá không gian lắp đặt
  • Các yếu tố cần xử lý tại nhà máy
  • Các giải pháp phù hợp với nhu cầu và chi phí của nhà máy
  • Thông số cơ bản của hệ thống
  • Tiên lượng về chi phí bảo trì bảo dưỡng

Sau đó chúng tôi có thể cung cấp cho khách hàng các bản vẽ cơ sở, bản vẽ chế tạo, bản vẽ thi công để khách hàng có thể tìm bất cứ nhà sản xuất nào phù hợp với nhu cầu của mình

Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm cùng với sự hợp tác chuyển giao công nghệ từ các đối tác uy tín từ nước ngoài như Yamamoto Industries – Nhật Bản, Clean Air Tech – Hàn Quốc, Taeha Machinery – Hàn Quốc, chúng tôi cam kết đưa ra các giải pháp tổng thể, các thiết kế tối ưu, đáp ứng tốt nhất và phù hợp với mọi yêu cầu của quý khách hàng.

3. Sản xuất chế tạo

Với những khách hàng có nhu cầu trọn gói, TEP hoàn toàn có thể đáp ứng được việc sản xuất hệ thống lọc bụi có công suất siêu lớn từ 2.000.000 m3/h cho đến các lọc bụi cỡ nhỏ.

Với nhà máy chế tạo có diện tích hơn 10.000m3 và đội ngũ công nhân hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi đảm bảo đáp ứng sản xuất đúng tiến độ, chất lượng theo cam kết trong thời gian ngắn nhất

4. Thi công, lắp đặt

Công ty TNHH TEP có bộ phận thi công lắp đặt chuyên nghiệp, sẵn sàng đi tới mọi miền tổ quốc. Chúng tôi liên kết với nhiều nhà xe để có thể vận chuyển hàng hoá tới tận chân công trình cho khách hàng.

Đội ngũ thi công lắp đặt của chúng tôi đều được đào tạo về an toàn, kiểm tra chứng chỉ định kỳ để đảm bảo sự an toàn, nhanh gọn, chính xác và hiệu quả trong thi công lắp đặt

5. Nghiệm thu

Mỗi hệ thống do TEP sản xuất đều sẽ được nghiệm thu chạy thử không tải và chạy thử có tải trước khi bàn giao cho chủ đầu tư.

Bên cạnh đó, chúng tôi chấp nhận kết quả nghiệm thu của bên thứ 3 nhằm đảm bảo công bằng và tính đúng đắn cho mọi khách hàng

6. Bảo dưỡng, bảo hành

Mỗi sản phẩm, thiết bị, công trình của chúng tôi đều được kèm theo dịch vụ bảo hành tối thiểu 12 tháng và dịch vụ bảo dưỡng đa dạng trong nhiều năm đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng.

Một số hệ thống lọc bụi phổ biến khác

1. Lọc bụi than hoạt tính

Lọc bụi than hoạt tính là dạng hệ thống hút lọc bụi đặc biệt, trong đó chủ yếu sử dụng ưu điểm về cơ chế hấp thụ của than hoạt tính để xử lý các khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất.
Ưu điểm của loại lọc bụi này là nó có thể xử lý mùi và các chất khí có khả năng hoà tan. Lọc bụi than hoạt tính thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp sử dụng hoá chất, ngành dược phẩm, thực phẩm, y tế, điện tử,…
Công nghệ lọc than hoạt tính của công ty TNHH TEP hiên nay được chuyển giao từ đối tác Hàn Quốc – doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xử lý khí thải độc hại.

Hệ thống lọc bụi than hoạt tính Công ty TNHH TEP sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc

Hệ thống lọc bụi than hoạt tính Công ty TNHH TEP sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc

2. Lọc bụi tĩnh điện

Hệ thống lọc bụi tĩnh điện sử dụng một bộ lọc có khả năng bỏ các hạt bụi có kích thước nhỏ khỏi dòng không khí chảy qua buồng lọc dựa trên nguyên lý ion hoá.

Hiện nay, hệ thống lọc bụi tĩnh điện đang dần được thay thế bởi hệ thống lọc bụi túi vải do nguyên nhân chính là chi phí bảo dưỡng của lọc tĩnh điện quá cao và không gian lắp đặt quá lớn. Chi phí hàng năm để bảo trì một hệ thống lọc bụi tĩnh điện cao hơn 20-30% chi phí cho một hệ thống lọc bụi túi vải cùng lưu lượng xử lý.

3. Lọc bụi cartridge

Hệ thống hút lọc bụi cartridge được biết đến là hệ thống hút lọc bụi dạng khô đặc biệt, sử dụng lõi lọc bằng cartridge, được lắp theo chiều ngang hoặc thẳng đứng, cho hiệu quả lọc bụi cao. Đặc biệt lọc bụi này có kích thước nhỏ gọn nên rất phù hợp với các nhà máy hạn chế về không gian hay cần xử lý tập trung tại chỗ như hút khói hàn, khói cắt laser – plasma

Hệ thống lọc bụi cartridge được áp dụng trong các ngành nghề như: Luyện kim, cơ khí, thực phẩm, chế biến gỗ, dệt may, hoá chất,…

Hệ thống lọc bụi cartridge

Hệ thống lọc bụi cartridge công ty TNHH TEP thiết kế và xây dựng

Với 3 nhà máy hiện đại, đội ngũ công nhân viên với nhiều năm kinh nghiệm, công ty TNHH TEP trực tiếp sản xuất hệ thống lọc bụi cho quý khách hàng. Nhờ đó, chúng tôi có thể chủ động về tiến độ và chất lượng sản xuất. Đồng thời, chúng tôi tối ưu chi phí trung gian, giảm chi phí phụ, hoàn thiện các công đoạn từ khảo sát; thiết kế; chế tạo, lắp đặt; bảo dưỡng, bảo hành; vì vậy mà mỗi hệ thống lọc bụi đến với khách hàng đều có chất lượng tốt nhất và chi phí tối ưu nhất.

Related Projects